Chấn thương thể thao không chỉ xảy ra ở vận động viên chuyên nghiệp mà có thể gặp ở bất kỳ ai thường xuyên vận động hoặc luyện tập thể thao. Tổn thương có thể xuất phát từ nhiều mức độ khác nhau, từ gãy xương, rách hoặc giãn dây chằng, đến căng cơ hay viêm gân do quá tải.
Tổng quan
Tại Việt Nam, chấn thương thể thao là một vấn đề sức khỏe khá phổ biến, đặc biệt trong bối cảnh nhu cầu rèn luyện và phong trào thể thao cộng đồng ngày càng gia tăng. Theo thống kê trong nước, mỗi năm ước tính có khoảng 1,5 triệu người gặp phải các dạng chấn thương liên quan đến luyện tập và vận động, trong đó đối tượng thanh thiếu niên và người trẻ tuổi chiếm tỷ lệ lớn do hoạt động thể lực nhiều và cường độ cao.
Chấn thương có thể xảy ra ở nhiều vị trí:
- Khớp gối: Dễ gặp giãn dây chằng, rách sụn chêm hoặc viêm gân bánh chè do chịu lực lớn khi chạy, đổi hướng hoặc nhảy trong các môn như bóng đá, bóng rổ, chạy bộ.
- Cổ chân: Bong gân, lật cổ chân và viêm gân gót thường xảy ra khi tiếp đất sai kỹ thuật hoặc vận động trên bề mặt không ổn định.
- Khớp vai: Trật khớp, rách gân chóp xoay và viêm bao hoạt dịch vai xuất hiện ở người phải xoay vai lặp lại liên tục như bơi lội, tennis, cầu lông, tập gym.
- Cột sống thắt lưng: Căng cơ, đau cơ lưng và thoát vị đĩa đệm dễ xảy ra khi nâng tạ sai tư thế, cúi – xoay người quá mạnh hoặc tập luyện cường độ cao.
- Đùi và gân kheo: Căng cơ hoặc rách cơ đùi sau thường gặp khi tăng tốc đột ngột, sút bóng mạnh hoặc vận động quá mức.
- Khớp háng: Viêm bao hoạt dịch, tổn thương sụn ổ cối và đau mỏi vùng háng xảy ra khi vận động xoay – gập háng lặp lại; trường hợp nặng có thể tiến triển thành hoại tử chỏm xương đùi nếu không điều trị đúng.
- Khuỷu tay: Viêm gân khuỷu tay (tay tennis – tay golf) xuất hiện ở người thực hiện động tác đánh, ném hoặc xoay cổ tay nhiều lần liên tục.
Cùng SMED tìm hiểu
Nguyên nhân gây bệnh chấn thương thể thao
Khởi động không kỹ
Cơ và dây chằng chưa được làm nóng dễ bị căng giãn, rách khi vận động mạnh đột ngột.
Tập luyện quá sức
Vận động cường độ cao hoặc tập liên tục không nghỉ khiến cơ – gân – khớp bị quá tải và tổn thương.
Kỹ thuật sai hoặc tư thế không đúng
Thực hiện động tác sai làm tăng áp lực lên khớp gối, cột sống thắt lưng, vai và cổ chân.
Dụng cụ hoặc giày dép không phù hợp
Giày không có độ đàn hồi, kích thước sai, hoặc dụng cụ tập kém chất lượng làm tăng nguy cơ chấn thương.
Mặt sân – địa hình không ổn định
Sân trơn, lồi lõm, sàn quá cứng hoặc quá mềm dễ gây trượt ngã, lật cổ chân và va chạm mạnh.
Thiếu thời gian phục hồi
Không nghỉ ngơi sau khi tập khiến cơ và mô chưa kịp tái tạo, lâu dần dẫn đến chấn thương diễn tiến mạn tính.
Chấn thương va chạm trực tiếp
Tình huống tranh bóng, té ngã hoặc đụng mạnh với đối thủ trong các môn có đối kháng.
Những dấu hiệu cảnh báo
Chấn thương thể thao
Đau tăng dần
Đau không chỉ xuất hiện khi vận động mà còn âm ỉ khi nghỉ, càng để lâu càng nặng.
Sưng và nóng đỏ
Vùng cơ/khớp tổn thương phù lên, ấn vào đau, có thể hơi bầm tím.
Giảm biên độ vận động
Khó co duỗi, xoay hoặc nâng tay/chân như bình thường, cảm giác “kẹt” khớp.
Khớp phát ra tiếng kêu
Có tiếng lục cục, lạo xạo khi cử động, gợi ý tổn thương gân hoặc dây chằng.
Tê nhói lan xuống chân
Nhói, tê buốt như kiến bò, có thể do dây thần kinh bị chèn ép.
Điều trị
Chấn thương thể thao
Áp dụng cho chấn thương nặng hoặc phức tạp, phẫu thuật giúp khôi phục cấu trúc giải phẫu và ổn định khớp. Phương pháp này tối ưu chức năng nhưng đi kèm rủi ro và cần thời gian phục hồi lâu. Quyết định phẫu thuật cần cân nhắc kỹ mức độ tổn thương và khả năng tuân thủ phục hồi sau mổ.
Vật lý trị liệu tập trung tăng cường sức mạnh cơ, cải thiện linh hoạt khớp và phục hồi vận động tự nhiên. Đây là phương pháp chủ chốt sau chấn thương nhẹ hoặc sau phẫu thuật, giúp ngăn ngừa tái chấn thương. Thực hiện đúng cách còn hỗ trợ giảm đau và duy trì chức năng lâu dài.
Thuốc giảm đau và chống viêm được dùng để kiểm soát triệu chứng, tạo điều kiện cho cơ thể hồi phục. Việc sử dụng cần theo dõi để tránh tác dụng phụ và không che giấu các dấu hiệu chấn thương nghiêm trọng. Thuốc thường kết hợp với các phương pháp phục hồi khác để đạt hiệu quả tối ưu.
Ứng dụng sự kết hợp giữa dưỡng chất tái tạo sinh học và dưỡng chất phục hồi cơ học, giúp tái tạo mô sụn, xương và khớp bị tổn thương do thoái hóa, đồng thời cung cấp trực tiếp dưỡng chất chuyên biệt cho các cơ quan như gân, cơ, dây chằng và hệ thần kinh nhờ phương pháp thủy châm định vị chính xác. Ngoài ra sử dụng thêm liệu pháp dryneedling tác động trực tiếp vào huyệt vị, điểm trigerpoint điểm tắc nghẽn, giúp giải phóng chèn ép, các điểm nút thắt cơ chính xác với ưu điểm an toàn, hiệu quả, không gây đau.
